•  Hồ sơ năng lực

  • Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép

    Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép

    Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép

    3.1. Ký hiệu cọc ống ván thép bao gồm các chữ và số như sau:

    – SPSP: Chữ viết tắt của cọc ván ống thép theo tiếng Anh (Steel Pipe Sheet Piles).

    – Ba chữ số tiếp sau chỉ giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).

    3.2. Cọc ống ván thép được chia thành 3 cấp theo Bảng 1.

    Bảng 1 – Ký hiệu cấp cọc ống ván thép

    Ký hiệu cấp cọc

    Giới hạn bền kéo

    MPa

    SPSP 345

    ≥ 345

    SPSP 400

    ≥ 400

    SPSP 490

    ≥ 490

    4. Phương pháp sản xuất cọc ống ván thép

    4.1. Ống hở được sản xuất bằng cách hàn xoắn ốc và hàn thẳng thép băng cuộn theo phương pháp hàn hồ quang điện hoặc hàn điện trở.

    Mối hàn nối của các ống hở với nhau theo mối hàn chu vi tại nơi sản xuất phải được bố trí so le với nhau ít nhất bằng 1/8 chu vi ống.

    4.2. Thân ống thép là ống hở duy nhất hoặc là các ống nối từ các ống hở bằng cách hàn theo chu vi tại nơi sản xuất. Những ống nối có thể được chế tạo bằng cách liên kết các ống hở khác cấp nhau hoặc có chiều dày khác nhau bằng cách hàn chu vi tại nơi sản xuất.

    4.3. Cọc ống ván thép được tạo ra bằng cách hàn tai nối vào thân của ống thép.

    5. Thành phần hóa học

    Các ống hở được xác định thành phần hóa học phù hợp với 12.1 và kết quả phân tích mẻ nấu của chúng phải theo Bảng 2.

    Bảng 2 – Thành phần hóa học

    Tính bằng phần trăm

    Kí hiệu cấp

    C

    Si

    Mn

    P

    S

    SPSP 345

    ≤ 0,050

    ≤ 0,050

    SPSP 400

    ≤ 0,25

    ≤ 0,040

    ≤ 0,040

    SPSP 490

    ≤ 0,18

    ≤ 0,55

    ≤ 1,65

    ≤ 0,035

    ≤ 0,035

    Các nguyên tố hợp kim khác với những nguyên tố được nêu trong bảng có thể được thêm vào, nếu có yêu cầu.

    6. Tính chất cơ học ống ván thép

    Các ống hở phải được thử phù hợp với 12.2 và giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài của ống hở, giới hạn bền kéo của mối hàn và độ chống nén bẹp của ống hở phải phù hợp với bảng 3. Đối với độ chống nén bẹp, các mẫu thử không được có các vết rạn hoặc nứt. Tuy nhiên giới hạn bền kéo của chi tiết hàn được áp dụng cho ống hở được sản xuất theo phương pháp hàn hồ quang và độ chống nén bẹp được áp dụng cho ống hở được sản xuất theo phương pháp hàn điện trở.

    Bảng 3 – Tính chất cơ học

    Kí hiệu cấp

    Giới hạn bền kéo

    MPa

    Giới hạn chảy

    MPa

    Độ giãn dài

    %

    Giới hạn bền kéo của mối hàn

    MPa

    Độ chống nén bẹp

    Khoảng cách giữa các tấm phẳng (H)

    (D là đường kính ngoài của ống)

    Mẫu thử theo Hình 4

    Hướng vuông góc với trục ống

    SPSP 345

    ≥ 345

    ≥ 205

    ≥ 18

    ≥ 345

    2/3D

    SPSP 400

    ≥ 400

    ≥ 235

    ≥ 18

    ≥ 400

    2/3D

    SPSP 490

    ≥ 490

    ≥ 315

    ≥ 18

    ≥ 490

    7/8D

    CHÚ THÍCH: 1 MPa = 1 N/mm2

    Tính bằng milimet

    Chiều rộng

    W

    Chiều dài cữ

    L

    Chiều dài phần song song

    P

    Bán kính góc lượn

    R

    Chiều dày

    T

    25

    50

    60

    Nhỏ nhất 15

    Chiều dày của vật liệu

    CHÚ THÍCH: Khi sử dụng mẫu thử này cho phép băng có chiều dày không lớn hơn 3 mm, bán kính góc lượn R phải từ 20 mm đến 30 mm và chiều rộng B có đầu kẹp phải không nhỏ hơn 30 mm.

    Hình 4 – Mẫu thử kéo

    7. Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất

    Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất và chất lượng của chúng phải như sau:

    7.1. Vật liệu hàn

    Các vật liệu hàn sử dụng cho mối hàn chu vi để liên kết những ống hở với nhau tạo nên một ống đơn phải có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn giới hạn bền kéo của vật liệu ống hở và thích hợp với vật liệu ống hở.

    Ngoài ra vật liệu hàn sử dụng cho mối hàn chu vi tại nơi sản xuất của các loại ống hở khác nhau về cấp ống phải có giới hạn bền kéo bằng hoặc lớn hơn giới hạn bền kéo của vật liệu ống hở có giới hạn bền kéo thấp hơn trong nhóm ống hở được hàn nối.

    7.2. Chất lượng

    Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất phải được kiểm tra bằng chụp tia bức xạ theo 12.3 và khuyết tật phải là mức chấp nhận 2 theo TCVN 7508.

    8. Vật liệu của tai nối và tai nối liên kết

    Vật liệu của tai nối và tai nối liên kết phải có cơ tính bằng hoặc cao hơn cơ tính của SPSP 345 đối với cọc cấp SPSP 345 và của ống hở SPSP 400 đối với cọc cấp SPSP 400 và SPSP 490 và thích hợp với vật liệu ống hở.

    Những vật liệu hàn được sử dụng để lắp ghép các tai nối và tai nối liên kết phải có giới hạn bền kéo bằng hoặc cao hơn giới hạn bền kéo quy định của vật liệu làm tai nối và tai nối liên kết và phù hợp với quy định của 7.1.

    9. Phụ kiện, tạo hình, sơn và phủ

    Khách hàng có thể chỉ định các phương pháp tạo hình, sơn và phủ cho các phụ kiện gắn với cọc ống ván thép, các phương pháp tạo hình, sơn và phủ cho cọc. Trong trường hợp này chất lượng bề mặt, cách kiểm tra, ghi nhãn và các yêu cầu khác phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Ngoài những yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này, hình dạng và kích thước điển hình của phụ kiện gắn với thân ống thép được trình bày trong Phụ lục A, các mẫu điển hình về tạo hình, sơn và phủ trên thân ống thép được trình bày trong Phụ lục B.

    Các yêu cầu về phụ kiện, phương pháp tạo hình, sơn và phủ này có thể được khách hàng chỉ định theo thỏa thuận trước với nhà sản xuất.

    10. Hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai

    10.1. Hình dạng bao ngoài của cọc ống ván thép

    Hình dạng bao ngoài của cọc ống ván thép phải như được trình bày trên Hình 5. Khi nối các ống hở có chiều dày khác nhau, các ống hở phải được gia công trước tại nơi sản xuất theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

    CHỈ DẪN: Mặt đỉnh là đầu trên của cọc ống ván thép và bề mặt tại mũi cọc là đầu dưới của cọc ống ván thép.

    Hình 5 – Hình dạng 2 mặt đỉnh – đáy và các mối hàn chu vi ở công trường của cọc ống ván thép

    a) Chiều dài của phần bị cắt ở mặt trong ống không được nhỏ hơn 4 (t– t2). Tuy nhiên, khi t– t2 không lớn hơn 2 mm, không chú ý đến mối hàn 2 mặt trong và ngoài được thi công như thế nào; hoặc khi t– t2 không lớn hơn 3 mm trong trường hợp đường hàn cả 2 mặt là mối hàn chu vi tại nơi sản xuất, không yêu cầu phải cắt đi.

    Hình 6 – Hình dạng mối hàn chu vi tại nơi sản xuất của các ống hở có chiều dày khác nhau

    10.2. Hình dạng tai nối và tai nối liên kết của cọc ống ván thép

    Nếu không có chỉ dẫn khác, hình dạng tai nối và tai nối liên kết của cọc ống ván thép phải phù hợp với Hình 7. Các ví dụ về kích thước tai nối và tai nối liên kết được trình bày ở Bảng 4.

    Hình 7 – Dạng tai nối và liên kết tai nối

    Bảng 4 – Các kích thước tai nối và tai nối liên kết điển hình

    Tính bằng milimét

    Dạng tai nối

    Kích thước tai nối

    Chú thích

    Dạng L – T

    L: Thép góc

    T: Thép chữ T

    L: 65 x 65 x 8

    T: 125 x 9 x (x 39 x 12)

     

    L: 75 x 75 x 9

    T: 125 x 9 x (x 39 x 12)

     

    L: 100 x 75 x 10

    T: 125 x 9 x (x 39 x 12)

    L: A x C x t

    T: B x t2 (x H x t1)

    Dạng P – P

    P: Thép ống

    P: Ø165,2 x 9

    P: Ø165,2 x 11

    P: D x t
    Dạng P – T

    P: Thép ống

    T: Thép chữ T

    P: Ø165,2 x 9

    T: 76 x 85 x 9 x 9

    P: D x t

    T: H x B x t1 x t2

    10.3. Kích thước và khối lượng của thân ống thép

    Kích thước và khối lượng của thân ống thép như sau:

    a) Đường kính ngoài, chiều dày, diện tích mặt cắt ngang và khối lượng đơn vị của thân ống thép được quy định trong Bảng 5.

    b) Chiều dài của ống hở thường là 2 m hoặc lớn hơn. Chiều dài của thân ống thép thường là 6 m hoặc tăng thêm theo bội số của 0,5 m.

    Bảng 5 – Kích thước a) và khối lượng đơn vị

    Đường kính ngoài

    D

    mm

    Chiều dày

    t

    mm

    Diện tích mặt cắt ngang

    A

    cm2

    Khối lượng đơn vị

    W

    kg/m

    Thông số tham khảo

    Mômen quán tính trục phẳng

    l

    cm4

    Mô-đun quán tính

    Z

    cm3

    Bán kính quán tính

    i

    cm

    Diện tích mặt ngoài

    m2/m

    500

    9

    12

    14

    138,8

    184,0

    213,8

    109

    144

    168

    418 x 102

    548 x 102

    632 x 102

    167 x 10

    219 x 10

    253 x 10

    17,4

    17,3

    17,2

    1,57

    1,57

    1,57

    508,0

    9

    12

    14

    141,1

    187,0

    217,3

    111

    147

    171

    439 x 102

    575 x 102

    663 x 102

    173 x 10

    227 x 10

    261 x 10

    17,6

    17,5

    17,5

    1,60

    1,60

    1,60

    600

    9

    12

    14

    16

    167,1

    221,7

    257,7

    293,6

    131

    174

    202

    230

    730 x 102

    958 x 102

    111 x 103

    125 x 103

    243 x 10

    319 x 10

    369 x 10

    417 x 10

    20,9

    20,8

    20,7

    20,7

    1,88

    1,88

    1,88

    1,88

    609,6

    9

    12

    14

    16

    169,8

    225,3

    262,0

    298,4

    133

    177

    206

    234

    766 x 102

    101 x 103

    116 x 103

    132 x 103

    251 x 10

    330 x 10

    381 x 10

    431 x 10

    21,2

    21,1

    21,1

    21,0

    1,92

    1,92

    1,92

    1,92

    700

    9

    12

    14

    16

    195,4

    259,4

    301,7

    343,8

    153

    204

    237

    270

    117 x 103

    154 x 103

    178 x 103

    201 x 103

    333 x 10

    439 x 10

    507 x 10

    575 x 10

    24,4

    24,3

    24,3

    24,2

    2,20

    2,20

    2,20

    2,20

    711,2

    9

    12

    14

    16

    198,5

    263,6

    306,6

    349,4

    156

    207

    241

    274

    122 x 103

    161 x 103

    186 x 103

    211 x 103

    344 x 10

    453 x 10

    524 x 10

    594 x 10

    24,8

    24,7

    24,7

    24,6

    2,23

    2,23

    2,23

    2,23

    800

    9

    12

    14

    16

    223,6

    297,1

    345,7

    394,1

    176

    233

    271

    309

    175 x 103

    231 x 103

    267 x 103

    303 x 103

    437 x 10

    577 x 10

    668 x 10

    757 x 10

    28,0

    27,9

    27,8

    27,7

    2,51

    2,51

    2,51

    2,51

    812,8

    9

    12

    14

    16

    227,3

    301,9

    351,3

    400,5

    178

    237

    276

    314

    184 x 103

    242 x 103

    280 x 103

    318 x 103

    452 x 10

    596 x 10

    690 x 10

    782 x 10

    28,4

    28,3

    28,2

    28,2

    2,55

    2,55

    2,55

    2,55

    900

    12

    14

    16

    19

    334,8

    389,7

    444,3

    525,9

    263

    306

    349

    413

    330 x 103

    382 x 103

    434 x 103

    510 x 103

    733 x 10

    850 x 10

    965 x 10

    113 x 102

    31,4

    31,3

    31,3

    31,2

    2,83

    2,83

    2,83

    2,83

    914,4

    12

    14

    16

    19

    340,2

    396,0

    451,6

    534,5

    267

    311

    354

    420

    346 x 103

    401 x 103

    456 x 103

    536 x 103

    758 x 10

    878 x 10

    997 x 10

    117 x 102

    31,9

    31,8

    31,8

    31,7

    2,87

    2,87

    2,87

    2,87

    1000

    12

    14

    16

    19

    372,5

    433,7

    494,6

    585,6

    292

    340

    388

    460

    455 x 103

    527 x 103

    599 x 103

    705 x 103

    909 x 10

    105 x 102

    120 x 102

    141 x 102

    34,9

    34,9

    34,8

    34,7

    3,14

    3,14

    3,14

    3,14

    1016,0

    12

    14

    16

    19

    378,5

    440,7

    502,7

    595,1

    297

    346

    395

    467

    477 x 103

    553 x 103

    628 x 103

    740 x 103

    939 x 102

    109 x 102

    124 x 102

    146 x 102

    35,5

    35,4

    35,4

    35,3

    3,19

    3,19

    3,19

    3,19

    1100

    14

    16

    19

    477,6

    544,9

    645,3

    375

    428

    506

    704 x 103

    800 x 103

    943 x 103

    128 x 102

    146 x 102

    171 x 102

    38,4

    38,3

    38,2

    3,46

    3,46

    3,46

    1117,6

    14

    16

    19

    485,4

    553,7

    655,8

    381

    435

    515

    739 x 103

    840 x 103

    990 x 103

    132 x 102

    150 x 102

    177 x 102

    39,0

    39,0

    38,8

    3,51

    3,51

    3,51

    1200

    14

    16

    19

    22

    521,6

    595,1

    704,9

    814,2

    409

    467

    553

    639

    917 x 103

    104 x 104

    123 x 104

    141 x 104

    153 x 102

    174 x 102

    205 x 102

    235 x 102

    41,9

    41,9

    41,8

    41,7

    3,77

    3,77

    3,77

    3,77

    1219,2

    14

    16

    19

    22

    530,1

    604,8

    716,4

    827,4

    416

    475

    562

    650

    963 x 103

    109 x 104

    129 x 104

    148 x 104

    158 x 102

    180 x 102

    212 x 102

    243 x 102

    42,6

    42,5

    42,4

    42,3

    3,83

    3,83

    3,83

    3,83

    1300

    16

    19

    22

    645,4

    764,6

    883,3

    507

    600

    693

    133 x 104

    157 x 104

    180 x 104

    205 x 102

    241 x 102

    278 x 102

    45,4

    45,3

    45,2

    4,08

    4,08

    4,08

    1320,8

    16

    19

    22

    655,9

    777,0

    897,7

    515

    610

    705

    140 x 104

    165 x 104

    189 x 104

    211 x 102

    249 x 102

    287 x 102

    46,1

    46,0

    45,9

    4,15

    4,15

    4,15

    1400

    16

    19

    22

    695,7

    824,3

    952,4

    546

    647

    748

    167 x 104

    197 x 104

    226 x 104

    238 x 102

    281 x 102

    323 x 102

    48,9

    48,8

    48,7

    4,40

    4,40

    4,40

    1422,4

    16

    19

    22

    706,9

    837,7

    967,9

    555

    658

    760

    175 x 104

    206 x 104

    237 x 104

    246 x 102

    290 x 102

    334 x 102

    49,7

    49,6

    49,5

    4,47

    4,47

    4,47

    1500

    19

    22

    25

    884,0

    1021,5

    1158,5

    694

    802

    909

    242 x 104

    279 x 104

    315 x 104

    323 x 102

    372 x 102

    420 x 102

    52,4

    52,3

    52,2

    4,71

    4,71

    4,71

    1524,0

    19

    22

    25

    898,3

    1038,1

    1177,3

    705

    815

    924

    254 x 104

    293 x 104

    331 x 104

    334 x 102

    384 x 102

    434 x 102

    53,2

    53,1

    53,0

    4,79

    4,79

    4,79

    1600

    19

    22

    25

    943,7

    1090,6

    1237,0

    741

    856

    971

    295 x 104

    340 x 104

    384 x 104

    369 x 102

    424 x 102

    480 x 102

    55,9

    55,8

    55,7

    5,03

    5,03

    5,03

    1625,6

    19

    22

    25

    959,0

    1108,3

    1257,1

    753

    870

    987

    309 x 104

    356 x 104

    403 x 104

    381 x 102

    438 x 102

    495 x 102

    56,8

    56,7

    56,6

    5,11

    5,11

    5,11

    1800

    22

    25

    1228,9

    1394,1

    965

    1094

    486 x 104

    549 x 104

    540 x 102

    610 x 102

    62,9

    62,8

    5,65

    5,65

    2000

    22

    25

    1367,1

    1551,2

    1073

    1218

    669 x 104

    756 x 104

    669 x 102

    756 x 102

    69,9

    69,8

    6,28

    6,28

    CHÚ THÍCH: Giá trị số học của khối lượng đơn vị được tính bằng công thức sau với khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm3 và được làm tròn tới 3 chữ số có nghĩa theo TCVN 1517. Trong trường hợp lớn hơn 1000 kg/m, được làm tròn tới 4 chữ số.

    W = 0,02466t(D-t)

    Trong đó:     W: Khối lượng đơn vị của ống (kg/m)

    t: chiều dày của ống (mm)

    D: đường kính ngoài của ống (mm)

    0,02466: Hệ số chuyển đổi đơn vị để tính được W.

    a) Những kích thước khác so với bảng trên phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất với khách hàng.

    10.4. Hình dạng và dung sai kích thước của cọc ống ván thép

    Hình dạng và dung sai về kích thước của cọc ống ván thép phải phù hợp với các mức quy định nêu tại mục a) và b) dưới đây. Trong trường hợp cọc ống ván thép có đường kính ngoài nhỏ hơn 500 mm hoặc lớn hơn 2000 mm hoặc trong trường hợp tỷ số t/D nhỏ hơn 1,1%, hình dạng và dung sai kích thước phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

    a) Hình dạng và dung sai kích thước của cọc ống ván thép phải phù hợp với các quy định trong Bảng 6.

    b) Đối với mối hàn chu vi tại công trường, độ lệch tuyến tính tại mối nối giữa hai cọc ống ván thép (sau đây gọi là “độ lệch tuyến tính của mối hàn chu vi tại công trường”) phải bằng chênh lệch chiều dài ngoại biên giữa các thân ống thép đã chia chovà dung sai cho phép phải phù hợp với quy định trong Bảng 7, với  = 3,1416.

    Bảng 6 – Hình dạng và dung sai kích thước

    Phân loại

    Dung sai

    Ghi chú

    Đường kính ngoài a)

    (D)

    Phần cuối của ống

    ± 0,5%

    Dung sai đường kính ngoài phải dựa trên kích thước đo chu vi. Quy đổi chung của đường kính ngoài (D) và chu vi (c) phải theo công thức:

    D = c/

    Với: D: đường kính ngoài (mm)

    c: chu vi (mm)

     = 3,1416

    Chiều rộng

    (W)

    1,1% ≤ t/D < 1,5%

    ± 2,0%

    t/D ≥ 1,5%

    ± 1,5%

    Chiều dày a)

    (t)

    t < 16 mm

    500 mm ≤ D < 800 mm

    + Không xác định

    – 0,7 mm

    800 mm ≤ D ≤ 2000 mm

    + Không xác định

    – 0,8 mm

    t ≥ 16 mm

    500 mm ≤ D < 800 mm

    + Không xác định

    – 0,8 mm

    800 ≤ D ≤ 2000 mm

    + Không xác định

    – 1,0 mm

    Chiều dài b)

    (L), (l)

    Thân ống thép (L)

    + Không xác định

    – 0

    Tai nối (l)

     

    Bảng 6 – Tiếp theo

    Phân loại

    Dung sai

    Ghi chú

    Độ uốn c)

    (M)

    M ≤ 0,1% L với L là chiều dài ống.

    Tuy nhiên có thể lấy M ≤ 6 mm đối với ống có L < 6 m

    Độ võng d)

    (S)

    S ≤ 0,1% L

    Tuy nhiên, S ≤ 6 mm đối với ống có L < 6 m

    Độ thẳng d) (P) của rãnh tai nối

    Chiều dài của tai nối

    (l) ≤ 15 m

    lớn nhất 10 mm

    Chiều dài của tai nối

    (l) > 15 m

    Trong khoảng 1/1500 chiều dài (l) của tai nối

    Vị trí gắn tai nối

    (Q)

    Phần đầu mút của ống

    Lớn nhất 5 mm

    Độ nén bẹp của mặt mút để tạo hình cho đường hàn tại công trường

    Thân ống thép (h)

    Lớn nhất 2 mm

    Tai nối (h’)

    Độ vuông góc của mặt mút ống để tạo hình cho mối hàn chu vi tại công trường

    Thân ống thép (C)

    D ≤ 1000 m\m

    L ≤ 18 m

    C ≤ 0,5%D, lớn nhất 3 mm

    L > 18 m

    C ≤ 0,5%D, lớn nhất 4 mm

    D > 1000 mm

    Tai nối (C’)

    Lớn nhất 2 mm

    CHÚ THÍCH: Mặc dù các hình cột ghi chú ở Bảng 6 được thể hiện cho loại ống P – P, nhưng nguyên tắc này vẫn áp dụng được cho các dạng tai nối khác.

    a) Đường kính ngoài và chiều dày phải được đo ở phần thân ống thép.

    b) Dung sai chiều dài có thể được lấy theo hợp đồng giữa nhà sản xuất và khách hàng, với dung sai dương: + không xác định và dung sai âm: – 50 mm.

    c) Điểm đo độ uốn phải ở gần tai nối và ở cả chỗ lồi cũng như chỗ lõm.

    d) Các điểm đo độ võng và độ thẳng của rãnh tai nối phải ở cả chỗ lồi cũng như chỗ lõm.

    Bảng 7 – Dung sai về độ lệch tuyến tính của mối hàn chu vi tại công trường a)

    Tính bằng milimét

    Đường kính ngoài D, mm

    Dung sai

    500 ≤ D < 700 mm

    Lớn nhất 2

    700 ≤ D ≤ 1016 mm

    Lớn nhất 3

    1016 < D ≤ 2000 mm

    Lớn nhất 4

    CHÚ THÍCH: Độ lệch tuyến tính là sự chênh lệch đường kính ngoài (giá trị quy đổi chiều dài ngoại biên) của hai cọc ống ván thép được nối với nhau bằng mối hàn chu vi tại công trường.

    a) Khi cần để quyết định trước kết hợp một phần hoặc tất cả các cọc ống ván thép đúng theo dung sai. Các cọc ống ván thép nối với nhau phải được ghi nhãn riêng từng cọc bằng số hoặc ký hiệu nhằm tránh sai sót khi thao tác ngoài công trường.

    10.5. Đai tăng cường được gắn vào cọc ống ván thép khi tỷ số t/D (chiều dày/đường kính ngoài) nhỏ hơn 1,1 %.

    Khi tỷ số t/D của cọc ống ván thép nhỏ hơn 1,1%, phải gắn đai tăng cường bên trong để chống biến dạng.Dung sai chiều rộng trong trường hợp này phải là ± 2,0 %. Kích thước điển hình của đai tăng cường được trình bày ở Hình 8.

    Hình 8 – Đai tăng cường để chống biến dạng

    11. Chất lượng bề mặt ống ván thép

    Cọc ống ván thép phải không có khuyết tật bất lợi cho việc sử dụng. Tuy nhiên, sự gián đoạn bề mặt gây bất lợi cho sử dụng có thể loại bỏ bằng cách mài hoặc được sửa chữa bằng hàn.

    Các bài khác

    Phụ lục Tham khảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246 về Cọc ống ván thép

    Phụ lục Tham khảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246 2012 về Cọc ống ván thép Phụ lục A (Tham khảo) Ví dụ về hình dạng và kích thước điển hình của phụ kiện Phụ lục này mô tả ví dụ điển hình về hình dạng, kích thước và những đặc điểm khác của phụ […]

    Xem thêm

    Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn

    Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn theo TCVN 197 (ISO 6982). 12.1. Phương pháp xác định thành phần hóa học Phương pháp xác định thành phần hóa học của mẻ nấu theo thỏa thuận của nhà sản xuất và khách hàng. Thành phần hóa học của ống được xác định […]

    Xem thêm

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9246 : 2012 CỌC ỐNG VÁN THÉP

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9246 : 2012 CỌC ỐNG VÁN THÉPSteel pipe sheet piles Lời nói đầu TCVN 9246: 2012 được biên soạn trên cơ sở JIS A 5530:2010. TCVN 9246:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, […]

    Xem thêm