•  Hồ sơ năng lực

  • Phụ lục Tham khảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246 về Cọc ống ván thép

    tiêu chuẩn quốc gia tcvn ,tiêu chuẩn việt nam 8819 ,tcvn 8963

    Phụ lục Tham khảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246 2012 về Cọc ống ván thép

    Phụ lục A

    (Tham khảo)

    Ví dụ về hình dạng và kích thước điển hình của phụ kiện

    Phụ lục này mô tả ví dụ điển hình về hình dạng, kích thước và những đặc điểm khác của phụ kiện đi kèm với ống đơn do khách hàng quy định và không cấu thành các điều của tiêu chuẩn này.

    CHÚ THÍCH: Các phụ kiện là các vật liệu tạm cần thiết cho công tác thi công cọc móng.

    A.1. Vật liệu phụ kiện và vật liệu hàn

    Tính chất cơ học của vật liệu phụ kiện phải bằng hoặc cao hơn thép có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn 345 MPa đối với cọc cấp SPSP 345 và không nhỏ hơn 400 MPa đối với cọc cấp SPSP 400 và SPSP 490. Vật liệu hàn dùng để nối các thiết bị phụ kiện nên là một loại vật liệu hoặc kết hợp các vật liệu để đạt được giới hạn bền kéo quy định hoặc cao hơn giới hạn bền kéo quy định của phụ kiện.

    Khi giới hạn bền kéo của ống hở và phụ kiện không đồng nhất, sử dụng vật liệu hàn có giới hạn bền kéo bằng hoặc cao hơn loại có giới hạn bền kéo thấp hơn.

    A.2. Chất lượng bề mặt, kiểm tra và ghi nhãn phụ kiện

    Chất lượng bề mặt, kiểm tra và ghi nhãn phụ kiện như sau:

    a) Chất lượng bề mặt: Không có bất kỳ lỗi gây hại nào khi sử dụng trên mặt của phụ kiện.

    b) Kiểm tra vật liệu và phần được hàn của phụ kiện nên tuân theo quy định của A.1. Chất lượng bề mặt được kiểm tra bằng mắt và thỏa mãn quy định của mục a).

    c) Ghi nhãn: Phụ kiện không gắn với thân chính của ống tại nơi sản xuất cần được ghi nhãn sao cho dễ nhận ra cấp và kích cỡ của nó.

    A.3. Ví dụ về hình dạng và kích thước của phụ kiện

    A.3.1. Đai tăng cường

    A.3.1.1. Hình dạng đai tăng cường

    Hình dạng của đai tăng cường được chỉ ra trên Hình A.1.

    Hình A.1 – Hình dạng điển hình của đai tăng cường được gắn ngoài

    A.3.1.2. Phương pháp gắn

    Phương pháp gắn như sau:

    a) Vị trí gắn (l1): 18 mm.

    b) Chiều dài chân mối hàn (a): 6 mm (mối hàn được thực hiện là mối hàn góc).

    A.3.1.3. Dung sai kích thước

    Dung sai kích thước của đai tăng cường theo quy định trong Bảng A.1.

    Bảng A.1 – Dung sai kích thước của đai tăng cường

    Phân loại

    Chiều dày

    T

    Chiều dài

    1

    Vị trí gắn

    l1

    Dung sai kích thước + Không xác định

    – 0,9 mm

    + Không xác định

    – 5 mm

    + 0

    – 9 mm

    A.3.2. Móc treo

    Hình dạng và kích thước của móc treo quy định trên Hình A.2.

    Tính bằng milimét

    Trọng tải treo tối đa của móc treo

    t (tấn)

    Chiều rộng

    A

    Chiều cao

    B

    Vị trí lỗ

    C

    Kích thước phần vát

    Chiều dày tấm treo

    T

    Đường kính lỗ

    Ø

    Chiều dài chân hàn

    a

    D

    E

    t ≤ 3

    120

    100

    55

    25

    25

    12

    40

    6

    3 < t ≤ 5

    120

    100

    55

    25

    25

    16

    40

    9

    5 < t ≤ 10

    200

    150

    90

    30

    30

    22

    65

    15

    10 < t ≤ 20

    300

    250

    150

    50

    50

    22

    80

    15

    Hình A.2 – Hình dạng và kích thước điển hình của móc treo

    A.3.3. Vành đệm và vành chặn

    Khi một vành chặn được gắn vào vành đệm của mối hàn chu vi tại công trường cho thân ống thép, cọc ván ống thép giữa hay cọc ống ván thép dưới, hình dạng và kích thước phải phù hợp với Hình A.3 trừ khi có những chỉ dẫn cụ thể khác.

    Chiều dày và chiều cao của vành đệm

    Đường kính ngoài D, mm

    T

    Ĥ

    ĥ

    D ≤ 1016

    4,5

    50

    15, khi Ĥ = 50

    D > 1016

    6,0

    70, 50 a)

    35, khi Ĥ = 70

    a) 50 mm nên áp dụng khi lắp đặt cọc móng bằng cách đào bên trong.

    Số bích chặn

    Đường kính ngoài D, mm

    Số bích chặn

    N

    D ≤ 609,6

    4

    609,6 < D ≤ 1016

    6

    D > 1016

    8

    a) Vành đệm                                                                                    b) Vành đệm và bích chặn

    Hình A.3 – Ví dụ về hình dạng và kích thước của vành đệm và vành chặn

    A.3.4. Các phần phụ trợ phục vụ thi công

    Các phần phụ trợ phục vụ cho thi công, như thép độ bền cao, độc gắn vào đầu của phần mũi của cọc ống ván thép dưới như ở Hình A.4 để tăng cường khả năng xuyên phá và ngăn chặn hư hại ở phần mũi của cọc ống ván thép trong quá trình đâm xuyên.

    Hình A.4 – Ví dụ về việc gắn phần phụ trợ phục vụ thi công

     

    Phụ lục B

    (Tham khảo)

    Phương pháp tạo hình, sơn và phủ

    Phụ lục này mô tả các phương pháp tạo hình, sơn và phủ lên thân ống thép điển hình được áp dụng theo chỉ định của khách hàng và không cấu thành một phần của các điều trong tiêu chuẩn này.

    CHÚ THÍCH:  Tạo hình là một quá trình tiến hành trên cọc ống ván thép nhằm tăng cường đặc tính làm việc của nó, ví dụ như sự truyền lực tới phần bê tông xác định nào đó.

    B.1. Kiểu tạo hình

    Các tạo hình điển hình của thân ống thép được trình bày ở Bảng B.1.

    Bảng B.1 – Ví dụ các tạo hình điển hình

    Kiểu tạo hình

    Chi tiết tạo hình

    Hình dạng điển hình

    Lắp ghép các thành phần chịu lực hoặc đai truyền lực 1) Các loại vòng thép trơn, thép thanh, gân hàn tăng cứng hoặc vành làm bằng thép tấm được gắn vào bên trong hoặc bên ngoài ống đơn [dạng (a) tới (d) của Hình B.1].

    2) Đai truyền lực được gắn vào bên trong và/hoặc bên ngoài của phần đầu thân ống thép.

    Hình B.1

    Lắp ghép các đầu nối cơ khí Hàn các đầu nối cơ khí lên trên phần đầu thân ống thép, thay thế các mối hàn hiện trường.

    Hình B.2

    CHÚ THÍCH: Thành phần chịu lực là một bộ phận truyền phụ tải bằng ứng suất nén (lực nén tác động trên một diện tích cục bộ trong toàn bộ diện tích nhất định) tới bê tông hoặc vữa xi măng. Đai truyền lực là một thành phần chịu lực được gắn với một hoặc cả hai bề mặt trong và bề mặt ngoài của phần đầu thân ống thép để đảm bảo được sự truyền lực dọc trục thân ống thép tới bê tông.

    B.2. Vật liệu hàn

    Các vật liệu hàn sử dụng cho mối hàn để tạo hình nên một ống đơn phải có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn giới hạn bền kéo của vật liệu chi tiết tạo hình và thích hợp với vật liệu chi tiết tạo hình.

    Khi bộ phận được gắn tạo hình và ống hở không có cùng giới hạn bền, vật liệu hàn sử dụng phải có giới hạn bền kéo bằng hoặc cao hơn giới hạn bền kéo của chi tiết có giới hạn bền kéo nhỏ hơn.

    Hình B.1 – Ví dụ về hình dạng của thành phần chịu lực

    Hình B.2 – Ví dụ về hình dạng của đầu nối cơ khí

    B.3. Chất lượng bề mặt, việc kiểm tra và lập báo cáo của phần đã được tạo hình

    Chất lượng bề mặt, việc kiểm tra và lập báo cáo của phần đã được tạo hình nên như sau:

    a) Chất lượng bề mặt: Không nên có bất kỳ lỗi có hại nào cho việc sử dụng.

    b) Kiểm tra: Chất lượng bề mặt của phần đã được tạo hình được kiểm tra bằng mắt thường và thỏa mãn quy định tại mục a).

    c) Báo cáo: Nhà sản xuất cung cấp giấy chứng nhận cho khách hàng khi khách hàng đã yêu cầu trước. Trong trường hợp này, bản báo cáo nên tuân theo các quy định của TCVN 4399 (ISO 404). Nếu không được định rõ thời điểm đặt hàng, kiểu báo cáo kiểm tra nên phù hợp với giấy chứng nhận kiểm tra theo ISO 10474.

    B.4. Loại sơn, phủ và hình dạng bên ngoài

    B.4.1. Loại sơn và phủ

    Các loại sơn và phủ điển hình trên cọc ống ván thép được trình bày ở Bảng B.2.

    Bảng B.2 – Loại sơn và phủ

    Tác dụng

    Phân loại

    Loại

    Chống gỉ

    Sơn

    Sơn vô cơ giàu kẽm + nhựa epoxy
    Sơn vô cơ giàu kẽm + nhựa đường epoxy
    Sơn có các hạt thủy tinh

    Phủ chống ăn mòn nặng

    Phủ đàn hồi uretan

    B.4.2. Chất lượng bề mặt

    Chất lượng bề mặt của lớp sơn, phủ được kiểm tra bằng mắt thường và không có bất kỳ khuyết tật có hại nào.

     

    Phụ lục C

    (Tham khảo)

    Kích thước và khối lượng đơn vị của ống đơn có đường kính ngoài lớn hơn 2000 mm

    Kích thước và khối lượng đơn vị của ống đơn có đường kính ngoài lớn hơn 2000 mm theo quy định trong Bảng C.1.

    Bảng C.1 – Kích thước và khối lượng đơn vị của ống đơn có đường kính ngoài lớn hơn 2000 mm

    Đường kính ngoài

    D

    mm

    Chiều dày

    t

    mm

    Diện tích mặt cắt ngang

    A

    cm2

    Khối lượng đơn vị

    W

    kg/m

    Thông số tham khảo

    Mômen quán tính trục phẳng

    l

    cm4

    Mô-đun quán tính

    Z

    cm3

    Bán kính quán tính

    i

    cm

    Diện tích mặt ngoài

    m2/m

    2200

    22

    25

    1505,3

    1708,2

    1182

    1341

    893 x 104

    1010 x 104

    812 x 102

    918 x 102

    77,01

    76,90

    6.91

    6.91

    2400

    22

    25

    1643,6

    1865,3

    1290

    1464

    1162 x 104

    1315 x 104

    968 x 102

    1096 x 102

    84,08

    83,97

    7,54

    7,54

    2600

    22

    25

    1781,8

    2022,4

    1399

    1587

    1480 x 104

    1676 x 104

    1139 x 102

    1290 x 102

    91,15

    91,04

    8,17

    8,17

    2800

    22

    25

    1920,0

    2179,5

    1507

    1711

    1852 x 104

    2098 x 104

    1323 x 102

    1499 x 102

    98,22

    98,12

    8,80

    8,80

    3000

    22

    25

    2058,2

    2336,6

    1616

    1834

    2282 x 104

    2585 x 104

    1521 x 102

    1723 x 102

    105,29

    105,19

    9,42

    9,42

    CHÚ THÍCH: Giá trị bằng số của khối lượng đơn vị được tính với công thức như sau với giả thiết 1 cm3 thép là 7,85 g và làm tròn tới ba chữ số có nghĩa theo TCVN 1517:2009. Trong trường hợp lớn hơn 1000 kg/m, được làm tròn tới bốn chữ số.

    W = 0,02466t(D-t)

    Trong đó:     W: Khối lượng đơn vị của ống (kg/m)

    t: chiều dày của ống (mm)

    D: đường kính ngoài của ống (mm)

    0,02466: Hệ số chuyển đổi đơn vị để tính được W.

     

    Phụ lục D

    (Tham khảo)

    Thư mục tài liệu tham khảo

    Bảng D.1 – Các tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS) và tiêu chuẩn ASTM tương đương với các tiêu chuẩn TCVN/ISO được nêu trong Điều 2

    Tiêu chuẩn TCVN/ISO được nêu trong Điều 2

    Tiêu chuẩn JIS/ASTM tương ứng

    Tên tiêu chuẩn

    TCVN 197

    (ISO 6892)

    JIS Z 2201;

    JIS Z 2241

    Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
    TCVN 4398:2001

    (ISO 377:1997)

    Thép và sản phẩm thép. Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
    TCVN 4399:2008

    (ISO 404:1992)

    JIS G 404 Thép và các sản phẩm thép – Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
    TCVN 8310:2010

    (ISO 4136:2010)

    JIS Z 3121 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Thử kéo ngang
    TCVN 8998:2011

    (ASTM E 415-08)

    Thép cacbon và thép hợp kim thấp – Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.
    ISO 10474 JIS G 415 Steel and steel products – Inspection documents (Thép và sản phẩm thép – Hồ sơ kiểm tra).
    ISO 17636 JIS Z 3104 Non-destrutive examination of welds – Radiographic examination of welded joints (Kiểm tra không phá hủy mối hàn – Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ).

    Bảng D.2 – Các tiêu chuẩn tham khảo

    Số hiệu tiêu chuẩn

    Tên tiêu chuẩn

    TCVN 3223:2000 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp – Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung.
    TCVN 7472:2005

    (ISO 5871:2003)

    Hàn – Các liên kết hàn nóng chảy ở thép,niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) – Mức chất lượng đối với khuyết tật.
    ASMT A 252 Standard Specification for Welded and Seamless Steel Pipe Piles (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cọc ống ván thép hàn và không hàn).
    EN 10025-2 Hot rolled products of structural steels – Part 2: Technical delivery conditions for non-alloy structural steels (Sản phẩm thép kết cấu cán nóng – Phần 2: Điều kiện giao hàng kỹ thuật đối với thép kết cấu không hợp kim).
    EN 1435 Non-destrutive examination of welds – Radiographic examination of welded joints (Kiểm tra không phá hủy mối hàn – Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ).
    JIS G 0320 Standard test method for heat analysis of steel products (Phương pháp thử tiêu chuẩn để phân tích mẻ nấu của sản phẩm thép)
    JIS G 3101 Rolled steels for general structure (Tháp cán cho kết cấu thông dụng).
    JIS G 3192 Dimensions, mass and permissible variations of hot rolled steel sections (Kích thước, khối lượng và dung sai cho phép của thép hình cán nóng).
    JIS G 3193 Dimensions, mass and permissible variations of hot rolled steel plates, sheets, and strips (Kích thước, khối lượng và dung sai cho phép của mặt cắt lá thép, thép tấm và thép cuộn cán nóng).
    JIS G 3444 Carbon steel tubes for general structural purpose (Ống thép các bon cho các kết cấu thông dụng).
    JIS Z 3121 Methods of tensile test for butt welded joints (Phương pháp thử kéo của liên kết hàn đối đầu).
    JIS Z 3211 Covered electrodes for mild steel, high tensile strength steel and low temperature service steel (Que hàn điện có bọc thuốc dùng cho thép cácbon thấp, thép cường độ cao và thép cán nguội).
    JIS Z 3312 Solid wires for MAG and MIG welding of mild steel, high strength steel and low temperature service steel (Dây đặc để hàn MAG và MIG cho thép cácbon thấp, thép cường độ cao và thép cán nguội).
    JIS Z 3313 Flux cored wires for gas shielded and self-shielded metal arc welding of mild steel, high strength steel and low temperature service steel (Dây hàn có lõi bằng chất trợ dung để hàn hồ quang kim loại có khí bảo vệ và tự bảo vệ cho thép cácbon thấp, thép cường độ cao và thép cán nguội).
    JIS Z 3351 Submerged arc welding solid wires for carbon steel and low alloy steel (Dây cứng để hàn hồ quang chìm cho thép cacbon và thép hợp kim thấp).
    JIS Z 3352 Submerged arc welding fluxes for carbon steel and low alloy steel (Thuốc hàn dùng để hàn hồ quang chìm cho thép cacbon và thép hợp kim thấp).

    Các bài khác

    Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn

    Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn theo TCVN 197 (ISO 6982). 12.1. Phương pháp xác định thành phần hóa học Phương pháp xác định thành phần hóa học của mẻ nấu theo thỏa thuận của nhà sản xuất và khách hàng. Thành phần hóa học của ống được xác định […]

    Xem thêm

    Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép

    Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép 3.1. Ký hiệu cọc ống ván thép bao gồm các chữ và số như sau: – SPSP: Chữ viết tắt của cọc ván ống thép theo tiếng Anh (Steel Pipe Sheet Piles). – Ba chữ số tiếp sau chỉ giới hạn bền kéo nhỏ nhất […]

    Xem thêm

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9246 : 2012 CỌC ỐNG VÁN THÉP

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9246 : 2012 CỌC ỐNG VÁN THÉPSteel pipe sheet piles Lời nói đầu TCVN 9246: 2012 được biên soạn trên cơ sở JIS A 5530:2010. TCVN 9246:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, […]

    Xem thêm