•  Hồ sơ năng lực

  • Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn

    Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn theo TCVN 197 (ISO 6982).

    Phương pháp thử ống ván thép và ống thép hàn xoắn theo TCVN 197 (ISO 6982).

    12.1. Phương pháp xác định thành phần hóa học

    Phương pháp xác định thành phần hóa học của mẻ nấu theo thỏa thuận của nhà sản xuất và khách hàng.

    Thành phần hóa học của ống được xác định bằng phương pháp quang phổ phát xạ chân không phù hợp với TCVN 8998:2011 (ASTM E 415-08).

    12.2. Thử cơ tính

    12.2.1. Yêu cầu chung

    Các yêu cầu chung cho thử cơ tính theo TCVN 4398 (ISO 377) và TCVN 4399 (ISO 404).

    12.2.2. Thử kéo

    Việc thử kéo phải được thực hiện trên kim loại gốc của ống hở và ở phần đã được hàn của ống hàn bằng hồ quang. Phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu thử được trình bày trong Bảng 8.

    a) Mẫu thử

    Mẫu thử phải như sau:

    1) Mẫu thử kéo phải là mẫu thử theo TCVN 8310 (ISO 4136) và phương pháp lấy mẫu phải phù hợp với một trong những phương pháp sau:

    – Đối với ống không được tạo hình bằng cách giãn nở ống, mẫu thử phải được lấy từ ống đó hoặc từ cuộn thép hoặc tấm thép đã dùng để làm ra ống.

    – Đối với ống được tạo hình bằng cách giãn nở ống, thì mẫu thử phải được lấy từ ống đó.

    2) Mẫu thử giới hạn bền kéo của mối hàn của ống thép hàn bằng hồ quang điện phải là mẫu thử theo TCVN 8310 (ISO 4136) và phải bị cắt ra từ mẫu thử được lấy ở phần cuối ống đã được hàn với điều kiện tương tự như ống hở đó hoặc chính ống hở đó.

    b) Phương pháp thử

    Phương pháp thử theo TCVN 197 (ISO 6982).

    Bảng 8 – Phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu thử

    Phân loại

    Phương pháp lấy mẫu

    Số lượng mẫu thử lấy từ một phôi mẫu

    Trường hợp lấy phôi mẫu từ ống hở Lấy một phôi mẫu cho mỗi 1250 m ống có cùng kích thước a), hoặc theo cùng tỷ lệ. Mẫu thử kéo: 1

    Mẫu thử kéo mối hàn: 1

    Mẫu thử độ nén bẹp: 1

    Trường hợp lấy phôi mẫu để thử kéo từ thép tấm hoặc thép băng Đối với thép tấm, lấy một phôi mẫu từ mỗi nhóm có cùng mẻ luyện, trong đó chiều dày lớn nhất không gấp đôi chiều dày nhỏ nhất. Đối với một nhóm có khối lượng vượt quá 50 t, lấy một phôi mẫu trên hai sản phẩm từ mỗi nhóm.

    Đối với thép băng, lấy một phôi mẫu từ mỗi nhóm thép băng cùng mẻ luyện và chiều dày. Đối với một nhóm có khối lượng vượt quá 50 t, cứ hai sản phẩm mẫu phải lấy một mẫu thử.

     

    Mẫu thử kéo: 1
    Trường hợp lấy một mẫu thử giới hạn bền kéo của mối hàn từ đoạn cuối của ống thép được hàn thẳng trong cùng điều kiện hàn như ống hở Lấy một phôi mẫu cho mỗi 1250 m ống có cùng kích thước a), hoặc theo cùng tỷ lệ. Mẫu thử kéo mối hàn: 1
    CHÚ THÍCH: Về việc áp dụng các hạng mục thử nghiệm, xem Điều 6.

    a) Cùng một kích thước là cùng đường kính ngoài và cùng chiều dày ống.

    12.2.3. Thử nén bẹp

    Thử nén bẹp như sau:

    a) Mẫu thử: Đối với ống thép hàn bằng điện trở, lấy một mẫu thử nén bẹp có chiều dài 50 mm hoặc lớn hơn ở đầu mút ống hở.

    b) Phương pháp thử: Đặt một mẫu thử giữa hai tấm phẳng ở nhiệt độ phòng và nén cho đến khi khoảng cách giữa hai tấm phẳng đạt giá trị như cho ở Bảng 3. Kiểm tra khe hở và vết nứt của mẫu thử đã được nén bẹp. Mẫu thử được đặt sao cho đường nối giữa tâm ống và mối hàn vuông góc với hướng nén như trong Hình 9.

    Hình 9 – Thử nén bẹp

    12.3. Kiểm tra bằng chụp tia bức xạ

    Kiểm tra bằng chụp tia bức xạ cho mối hàn chu vi tại nơi sản xuất như sau:

    a) Tần suất kiểm tra và điểm kiểm tra bằng chụp tia bức xạ

    Chụp một phim bằng tia bức xạ tại chỗ giao nhau của mối hàn đường và mối hàn chu vi tại nơi sản xuất cho mỗi 10 điểm của mối hàn chu vi tại nơi sản xuất và theo tỷ lệ này cho các mối hàn chu vi trong cùng điều kiện hàn và có cùng kích thước.

    b) Phương pháp kiểm tra

    Phương pháp kiểm tra phải theo ISO 17636.

    13. Kiểm tra và kiểm tra lại

    13.1. Kiểm tra

    Công tác kiểm tra như sau:

    a) Các yêu cầu chung của công tác kiểm tra theo TCVN 4399 (ISO 404).

    b) Thành phần hóa học của ống hở phải tuân theo Điều 5.

    c) Tính chất cơ học của ống hở phải tuân theo Điều 6.

    d) Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất phải tuân theo Điều 7.

    e) Hình dạng và kích thước của cọc ống ván thép phải được kiểm tra cho từng ống đơn và kết quả phải tuân theo Điều 10.

    f) Chất lượng bề mặt của mỗi cọc ống ván thép phải được thử nghiệm trong từng ống đơn và kết quả phải tuân theo Điều 11.

    13.2. Kiểm tra lại

    Ống hở không đạt yêu cầu qua thử cơ tính theo 12.2 có thể được xem xét chấp thuận sau khi kiểm tra lại theo TCVN 4399 (ISO 404).

    14. Ghi nhãn

    Cọc ống ván thép đã kiểm tra đạt yêu cầu phải được ghi nhãn không thể tẩy xóa đối với các điều khoản sau:

    Khi các ống hở khác cấp nhau hoặc khác kích thước được liên kết lại để tạo thành thân ống thép, tất cả các cấp và kích thước ống hở đều phải được ghi nhãn.

    a) Ký hiệu cấp cọc;

    b) Tên hoặc chữ viết tắt hoặc nhãn hiệu hàng hóa của nhà sản xuất.

    c) Số seri;

    d) Kích thước (đường kính ngoài, chiều dày và chiều dài).

    15. Báo cáo

    Báo cáo phải theo Điều 8 của TCVN 4399 (ISO 404) và nhà sản xuất phải cung cấp chứng chỉ kiểm tra theo mẫu 3.1.b của ISO 10474 cho khách hàng. Khi có yêu cầu hồ sơ kiểm tra khác với quy định trên, khách hàng phải gửi yêu cầu đó tới nhà sản xuất trước khi đặt hàng. Tuy nhiên, đối với kích thước, phải gửi kết quả kiểm tra (cho mỗi 10 ống hoặc tỷ lệ của nó) tới khách hàng.

    Khi nguyên tố hợp kim khác với các nguyên tố đã nêu trong Bảng 2 được thêm vào, hàm lượng của nguyên tố thêm vào phải được báo cáo trong chứng chỉ kiểm tra.

    Các bài khác

    Phụ lục Tham khảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246 về Cọc ống ván thép

    Phụ lục Tham khảo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246 2012 về Cọc ống ván thép Phụ lục A (Tham khảo) Ví dụ về hình dạng và kích thước điển hình của phụ kiện Phụ lục này mô tả ví dụ điển hình về hình dạng, kích thước và những đặc điểm khác của phụ […]

    Xem thêm

    Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép

    Ký hiệu và phân loại cấp cọc ống ván thép 3.1. Ký hiệu cọc ống ván thép bao gồm các chữ và số như sau: – SPSP: Chữ viết tắt của cọc ván ống thép theo tiếng Anh (Steel Pipe Sheet Piles). – Ba chữ số tiếp sau chỉ giới hạn bền kéo nhỏ nhất […]

    Xem thêm

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9246 : 2012 CỌC ỐNG VÁN THÉP

    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9246 : 2012 CỌC ỐNG VÁN THÉPSteel pipe sheet piles Lời nói đầu TCVN 9246: 2012 được biên soạn trên cơ sở JIS A 5530:2010. TCVN 9246:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, […]

    Xem thêm